- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "cONG NHAN VU d-h"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn vì không còn tình cảm vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 20 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TÂY NINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 394 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 415/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự Bà Đặng Thị D, sinh ngày 20 tháng 7 năm 1980 Địa chỉ: Ấp C (nay là ấp N) xã T tỉnh Tây Ninh. Ông Trương Lương H, sinh ngày 15 tháng 01 năm 1980 Địa chỉ: 2 Đường L phường M Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trương Lương H và bà Đặng Thị D là vợ chồng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 141/2026 của Ủy ban nhân dân xã T. Ngày đăng ký kết hôn là ngày 03 tháng 7 năm 2026. Ông H và bà D tìm hiểu nhau khoảng ba năm thì chung sống như vợ chồng từ năm 2017, Trong quá trình chung sống, do không hòa hợp nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường bất hòa. Tình cảm vợ chồng không còn nên ông H và bà D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh thụ lý việc dân sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh đã tiến hành hòa giải nhưng ông H và bà D kiên quyết ly hôn. Do đó, ngày 12 tháng 8 năm 2026, Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Tại phiên hòa giải, ông H và bà D đã thống nhất ly hôn vì không còn tình cảm vợ chồng. [3] Về con chung: Ông H và bà D không có con chung. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn vì không còn tình cảm vợ chồng. Về con chung: Vợ chồng không có con chung. 2. Về lệ phí: Bà Đặng Thị D và ông Trương Lương H chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà D và ông H đã nộp (theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002237 ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh) thành lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Những người yêu cầu; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn ; -Lưu hồ sơ | Phạm Thị Thanh Thảo |