- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Văn Đ và bà Lương Thị Thúy N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Lương Thị Thúy N. Ghi nhận ông Đ và bà N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Ấp A, xã Đ1, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Lương Thị Thúy N, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Ấp A, xã Đ1, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Lương Thị Thúy N. Ghi nhận ông Đ và bà N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung:
Ông Đ và bà N có một con chung họ tên là Nguyễn Thị Thúy V, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2008, đang sống với bà N. Ông Đ và bà N thống nhất thoả thuận sau khi ly hôn con chung giao cho bà N trực tiếp nuôi. Ông Đ đồng ý có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con định kỳ mỗi tháng 2.070.000 (hai triệu không trăm bảy mươi nghìn) đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu thực hiện từ tháng 3 năm 2026.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng cho con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Ông Đ và bà N thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản nên không giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Ông Đ và bà N thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nợ chung nên không giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Đ tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000107 ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long (1b); - VKSND tỉnh Vĩnh Long (1b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - TAND tỉnh Vĩnh Long (1b); - Cơ quan ĐKKH (1b); - Lưu HS, VP (3b). TC:10b. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Đinh Thị Kim Ngân |