- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp P, xã P, tỉnh An Giang; CCCD: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 21, thôn T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai; CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 94/2025, ngày 31/10/2025, do Ủy ban nhân dân xã Đồng Phú, tỉnh Đồng Nai cấp).
- Về T sản chung, nợ chung và cho vay chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Đức T phải nộp số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004449 ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn lại cho ông Nguyễn Đức T số tiền còn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Sở tư pháp tỉnh Đồng Nai; -VKSND khu vực 9 – Đồng Nai; -THADS tỉnh Đồng Nai; -UBND nơi ĐKKH; -Các đương sự; -Lưu; | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Chất |