vanban.org

Quyết định 126/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị N và anh Lê Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị N và anh Lê Thanh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Nhi - Lê Thạnh Thọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị N và anh Lê Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 10 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị N, sinh ngày 11/5/1995

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/8/2021.

Nơi cư trú: Ấp H, xã C, tỉnh V.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh ngày 20/3/1992

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/8/2021.

Nơi cư trú: Ấp H, xã C, tỉnh V.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị N và anh Lê Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị N và anh Lê Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Thanh T đồng ý để chị Đàm Thị N được nuôi dưỡng 02 con chung Lê Thành N sinh ngày 02/01/2015 và Lê Đàm Hạ V sinh ngày 16/8/2020 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của con chung Lê Thành N.

Anh Lê Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Đàm Thị N hằng tháng số tiền là 3.000.000 đồng/02 con chung (Ba triệu đồng) (1.500.000 đồng/01 con chung). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (Ngày 10/3/2026) cho đến khi 02 con chung Lê Thành N và Lê Đàm Hạ V thành niên (Đủ 18 tuổi).

Anh Lê Thanh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Đàm Thị N trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lê Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đàm Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nhi đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001767 ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, chị Đàm Thị N được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Thanh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ