vanban.org

Quyết định 126/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, chị Dương Thị Đ và bị đơn, anh Nguyễn Hữu C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Hữu C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Đ - Nguyễn Hữu C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, chị Dương Thị Đ và bị đơn, anh Nguyễn Hữu C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2026/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 6 năm 2026; giữa:

* Nguyên đơn: Chị Dương Thị Đ, sinh ngày 18/6/1989;

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Xóm P (nay là xóm Đ), xã T, tỉnh Thái Nguyên.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh ngày 19/4/1986; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn T (nay là thôn T), xã T, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/7/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, chị Dương Thị Đ và bị đơn, anh Nguyễn Hữu C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Hữu C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Hữu C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Nguyễn Thị Thảo V (giới tính: Nữ), sinh ngày 16/01/2009 và Nguyễn Thị Thu H (giới tính: Nữ), sinh ngày 24/6/2011; hiện nay cả 02 cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Hữu C đều có ý kiến chung thống nhất: giao cả 02 cháu Nguyễn Thị Thảo V và Nguyễn Thị Thu H cho chị Dương Thị Đ (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (theo nguyện vọng của 02 cháu V và H) cho đến khi cả 02 cháu V và Huyền thành N (đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Hữu C chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Hữu C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh C thực hiện quyền này.

Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Hữu C đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ chung và các nghĩa vụ khác: Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Hữu C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Dương Thị Đ và anh Nguyễn Hữu C đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; chị Dương Thị Đ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); nhưng chị Đ đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, ký hiệu BLTU/26E, số 0005497, ngày 30/6/2026; trả lại cho chị Dương Thị Đ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Anh Nguyễn Hữu C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ