vanban.org

Quyết định 126/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang C và chị Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Lê Huỳnh Ngọc C1, sinh ngày 28/02/2024 cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Quang C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Quang C - Huỳnh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 23 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 79/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Quang C, sinh năm 1982; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/5/2023, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Số B đường N, phường A, thành phố H.

2. Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1980; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/7/2022, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Kiệt E, phường T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang C và chị Huỳnh Thị T đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 17/10/2024 nên quan hệ hôn nhân của anh C và chị T là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có quan điểm sống, suy nghĩ khác biệt nhau, thường xuyên gây gổ cải vã nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt. Anh chị đã sống ly thân nhau từ tháng 6 năm 2025 cho đến nay. Nay anh C và chị T đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh C và chị T không thể hàn gắn, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Lê Quang C và chị Huỳnh Thị T.

Về con chung: Anh C và chị T xác nhận có 01 con chung là Lê Huỳnh Ngọc C1, sinh ngày 28/02/2024.

Anh C và chị T thỏa thuận giao con chung Lê Huỳnh Ngọc C1 cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Quang C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 4.000.000 đồng mỗi tháng, thời gian cấp dưỡng là kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Xét thấy, thỏa thuận của anh C và chị T là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh C và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh C và chị T xác nhận không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh C và chị T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0000351 ngày 02/02/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh C và chị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang C và chị Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Lê Huỳnh Ngọc C1, sinh ngày 28/02/2024 cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Quang C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 4.000.000 (bốn triệu) đồng mỗi tháng, thời gian cấp dưỡng là kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Lê Quang C và chị Huỳnh Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Quang C và chị Huỳnh Thị T xác nhận không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Quang C và chị Huỳnh Thị T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0000351 ngày 02/02/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh C và chị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ