vanban.org

Quyết định 126/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Sang, sinh năm: 1953 CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/11/2022, nơi cấp Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "sang"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 22 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2026/TLST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ông Trần Văn Sang, sinh năm: 1953

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/11/2022, nơi cấp Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH

Địa chỉ: Thôn Chàng Hai, xã Lộc Quang, thành phố Đồng Nai.

Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn Sang: Ông Hoàng Văn Quyết, sinh năm: 1988

Địa chỉ: thôn Tân Lập, xã Phú Nghĩa, TP. Đồng Nai

2.Bị đơn: Ông Trần Văn Châu, sinh năm: 1988

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/11/2022, nơi cấp Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH

Địa chỉ: Thôn Việt Quang, xã Lộc Quang, thành phố Đồng Nai.

3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1Ông Trần Văn Trọng, sinh năm: 1980

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/4/2026, nơi cấp Bộ Công an

Địa chỉ: Số 158/b37 Phan Anh, khu phố 42 Phú Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

3.2 Bà Trần Thị Thủy, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn Chàng Hai, xã Lộc Quang, thành phố Đồng Nai.

3.3Ông Trần Văn Thanh, sinh năm 1996

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/12/2021, nơi cấp Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH

Địa chỉ: Thôn Chàng Hai, xã Lộc Quang, thành phố Đồng Nai.

Đại diện theo ủy quyền của ông Trọng, bà Thủy, ông Thanh: Ông Hoàng Văn Quyết, sinh năm: 1988

Địa chỉ: thôn Tân Lập, xã Phú Nghĩa, TP. Đồng Nai

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giao cho ông Trần Văn sang được toàn quyền sở hữu, sử dụng toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền với diện tích đất 679,6m2 theo trích lục bản đồ địa chính ngày 04/9/2026 của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đồng Nai- Chi nhánh Lộc Ninh thuộc thửa đất số 275, tờ bản đồ 69 ( số thửa cũ 431 tờ bản đồ 13), thửa đất tọa lạc tại: thôn Việt Quang, xã Lộc Quang, thành phố Đồng Nai, Thửa Đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) số: H 00531 do Ủy ban nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cũ cấp ngày 22/5/2008 mang tên hộ bà Nguyễn Thị Nga và ông Trần Văn Sang.

Thửa đất có tứ cận như sau:

Phía Nam giáp đường bê tông, phía Đông giáp thửa 276, phía Tây giáp đường nhựa, phía Bắc giáp thửa 205.

Ông Trần Văn Sang có trách nhiệm tự liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất đứng tên ông Trần Văn Sang theo quy định pháp luật.

Về chi phí tố tụng: Ông Trần Văn Sang tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) và chi phí lấy trích lục bản đồ địa chính 72.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp.

Về án phí: Ông Trần Văn Sang là người được hưởng toàn bộ di sản nên phải chịu án phí theo quy định là 5.000.000đ. Ông Sang là người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm án phí nên Tòa án chấp nhận miễn án phí cho ông với số tiền 5.000.000đ.

III. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ