vanban.org

Quyết định 126/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Duy L và chị Đỗ Thị Hoa M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Võ Duy L và chị Đỗ Thị Hoa M có 01 con chung là cháu Võ Viết V, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Duy L và chị Đỗ Thị Hoa M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Duy L và chị Đỗ Thị Hoa M.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2025/QĐST-HNGĐP, ngày 01 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Duy L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Đ, tỉnh G

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Hoa M, sinh năm 1983. Địa chỉ: 55/70 Phan Đăng Lưu, phường T, thành phố P, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Duy L và chị Đỗ Thị Hoa M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Võ Duy L và chị Đỗ Thị Hoa M có 01 con chung là cháu Võ Viết V, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2021.

Ly hôn anh Võ Duy L và chị Đỗ Thị Hoa M thỏa thuận:

- Giao 01 con chung là cháu Võ Viết V, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2021 cho chị Đỗ Thị Hoa M được trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Võ Duy L đóng tiền cấp dưỡng nuôi 01 con chung hàng tháng số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho tới khi con thành niên và có khả năng lao động; thực hiện từ tháng 4 năm 2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Võ Duy L và chị Đỗ Thị Hoa M tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết..

2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng, chị M và anh L mỗi người phải chịu 75.000 đồng, anh L còn phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Anh L tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị M nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: 001101 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh G. Anh L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ