- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn giữa chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 230/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Quế A, sinh năm 2000.
Thẻ căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 20/3/2025.
Địa chỉ: SN X T, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
Hiện cư trú tại: Lô Y L2, mặt bằng Z, phố M, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1997.
Thẻ căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 25/10/2024.
Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Quế A và anh C đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 30/10/2021; anh chị thoả thuận: Giao cháu T cho chị Quế A trực tiếp nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản: Chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về công nợ: Chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C không có nợ chung.
Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C thỏa thuận, chị Quế Anh chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C.
- Về con chung: Chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 30/10/2021. Giao cháu T cho chị Quế A trực tiếp nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết; anh Công có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ: Chị Nguyễn Quế A và anh Nguyễn Hữu C không có nợ chung.
2. Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Quế A chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo biên lai thu số 0003854 ngày 09/12/2025. Công nhận chị Quế A đã nộp đủ lệ phí.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6; - THADS T.Thanh Hoá; - Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |