- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng Nguyên và anh Nguyễn Thanh Huy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn với nhau.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 2 – VĨNH LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH VĨNH LONG Số: 126/2025/QĐST – HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 154/2025/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025, giữa; * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng N, sinh năm 1986 * Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1982 Cùng nơi cư trú: ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn với nhau. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh H thống nhất thoả thuận như sau: Tiếp tục giao con chung tên Nguyễn Trần Thanh T, sinh ngày 17/6/2009 và Nguyễn Trần Gia H1, sinh ngày 12/3/2019 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi. Anh H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh H thống nhất trình bày không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh H thống nhất trình bày không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 0004426 ngày 07/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên chị N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 2 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 2 – Vĩnh Long; - Đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu./. | (Đã ký) Trần Thị Hồng Chi |