- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh bà Mai Thị H và ông Trần Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Mai Thị H, sinh 01 tháng 01 năm 1964; Địa chỉ: ấp P, xã P, thành phố Cần Thơ; Bị đơn: Ông Trần Ngọc A, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1962; Địa chỉ: ấp P, xã P, thành phố Cần Thơ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh bà Mai Thị H và ông Trần Ngọc A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị H và ông Trần Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự trình bày không có.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đương sự được miễn nộp theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội khoá 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - VKSND Khu Vực 13 – Cần Thơ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Hiếu |