vanban.org

Quyết định 126/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1978 Bị đơn: Anh Trịnh Quốc V, sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ph - Trịnh Quốc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B V – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126 /2025/QĐST-HNGĐB V, ngày 28 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B V, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ngô Thị Thu Hƣờng;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Xuân Thuật

2. Ông Nguyễn Văn Bống

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B V, TP Hà Nội : không tham gia.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm đ, khoản 1 Điều 12, khoản 6, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc " Ly hôn".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1978

- Bị đơn: Anh Trịnh Quốc V, sinh năm 1973

Đều có HKTT: Thôn L M, xã Th A, huyện B V, TP. Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Trịnh Quốc V.

- Con chung: Có 02 con chung là cháu Trịnh Quốc H, sinh ngày 06/02/1999, cháu Trịnh Minh H, sinh ngày 07/02/2007. Hiện nay cháu Trịnh Quốc H đã trưởng thành, không có nhược điểm gì về thể chất và tinh thần. Giao cho anh Trịnh Quốc Việt tiếp tục nuôi cháu Trịnh Minh H, sinh ngày 07/02/2007 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác

Chị Nguyễn Thị Ph được quyền qua lại, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ph cho đến khi anh Việt có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết

- Công nợ: Không có

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ph phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Ph đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0041079 ngày 07/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B V, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ