vanban.org

Quyết định 126/2025/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Như Y, anh Nguyễn Thành T. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Như Y-Nguyên Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀN ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2025/ QĐST-DSVĩnh L, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH L

Căn cứ Điều 366, 367, 370, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Chị Đỗ Như Y, sinh ngày 01 tháng 04 năm 2003, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/12/2021, do Cục trưởng Cục CSQLHC về TTXH cấp.

Nơi thường trú: số 98, ấp Phú L, xã Tân P, tỉnh Vĩnh L.

2. Anh Nguyễn Thành T, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2001, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/8/2021, do Cục trưởng Cục CSQLHC về TTXH cấp.

Nơi thường trú: số 61A, ấp Bình An, xã Phú T, tỉnh Vĩnh L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Đỗ Như Y và anh Nguyễn Thành T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2022. Có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã Tường Đa (nay là xã Phú T, tỉnh Vĩnh L).

Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do: Vợ chồng bất đồng quan điểm sống và thường hay cãi vả. Vợ chồng chấm dứt quan hệ tình cảm vợ chồng, không có ai quan tâm đến nhau.

Nay, chị Đỗ Như Y và anh Nguyễn Thành T đã xác định mâu thuẫn vợ chồng đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chị Đỗ Như Y, anh Nguyễn Thành T yêu cầu Tòa án giải quyết chị Đỗ Như Y, anh Nguyễn Thành T được công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: không có.

Tài sản chung: không có.

Nợ chung: không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Như Y, anh Nguyễn Thành T.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Đỗ Như Y, anh Nguyễn Thành T mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0002342 ngày 28/8/2025 của Phòng thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh L. Vậy chị Đỗ Như Y, anh Nguyễn Thành T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ