- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "T/c thừa kế Đ-B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số: 283/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản và tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126 /2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lương Thị Thùy Dương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Tùng
2. Bà Huỳnh Thị Hồng Vân
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị Đ - bà Nguyễn Thị S và ông Lê Hoàng H xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Trần Thị B và ông Nguyễn Ngọc T là tự nguyện, phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số: 283/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản và tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1939.
CCCD: A
Địa chỉ: A, ấp A, xã M, Thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là A, khu phố A, phường A, tỉnh Vĩnh Long)
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1960
CCCD: B
Địa chỉ: B, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là B, khu phố A, phường A, tỉnh Vĩnh Long)
- Ông Lê Hoàng H, sinh năm: 1965
CCCD: C
Địa chỉ: A, ấp A, xã M, Thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là A, khu phố A, phường A, tỉnh Vĩnh Long)
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Dương Bích V - Văn phòng luật sư Lê Vũ Hồng H1 - Đoàn Luật sư tỉnh V.
Bị đơn:
- Bà Trần Thị B, sinh năm 1944.
CCCD: D
Địa chỉ: B, ấp A, xã M, Thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là B, khu phố A, phường A, tỉnh Vĩnh Long)
- Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1964.
CCCD: E
Địa chỉ: B, ấp A, xã M, Thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là B, khu phố A, phường A, tỉnh Vĩnh Long)
Đại diện theo ủy quyền của ông T:
- Bà Trần Thị Ngọc Như A, sinh năm: 1992
CCCD: F
- Bà Nguyễn Thanh T1, sinh năm: 2004
CCCD: G
Địa chỉ: C, ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là C, khu phố M, phường A, tỉnh Vĩnh Long)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phan Thị T2, sinh năm: 1963
CCCD: H
- Bà Nguyễn Thị Minh T3, sinh năm: 1992
CCCD: Y
Cùng địa chỉ: B, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là B, khu phố A, phường A, tỉnh Vĩnh Long).
Bà Phan Thị T2 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Minh T3 tham gia tố tụng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Đ toàn bộ các tài liệu, chứng cứ đã nộp theo hồ sơ khởi kiện (nếu có yêu cầu).
Chi phí tố tụng trong vụ án là 31.658.500 đồng bà Trần Thị Đ tự nguyện chịu (bà Đ đã nộp xong 29.175.500đồng). Do bị đơn ông Nguyễn Ngọc T đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng 2.483.000đồng nên bà Đ có nghĩa vụ hoàn lại cho ông T số tiền trên.
Bà Trần Thị Đ không phải chịu án phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5-Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Lương Thị Thùy Dương |