vanban.org

Quyết định 126/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Trần Thị Hà P, sinh ngày 06/7/2013 và Trần Đăng D sinh ngày 18/7/2015. Anh Trần Văn T1 góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T với mức cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thái Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Phượng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Chu Thị Hồng Nhật 2. Ông Nguyễn Thiện Lợi Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 về tranh chấp hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Phạm Thị T, sinh năm 1993 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Quang Trung, xã Vũ Đông, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Chỗ ở: Thôn Bồn Thôn, xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. 1.2. Bị đơn: Trần Văn T1, sinh năm 1990 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Trần Thị Hà P, sinh ngày 06/7/2013 và Trần Đăng D sinh ngày 18/7/2015. Anh Trần Văn T1 góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T với mức cấp dưỡng mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng (mỗi con là một triệu đồng/tháng), kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh T1 có có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và nhận nộp thay anh Trần Văn T1 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001336 ngày 19/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình được chuyển thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T còn phải nộp tiếp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con (nộp thay anh T1). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Lê Thị Phượng

Cỡ chữ