vanban.org

Quyết định 126/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 12/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tuấn A và chị Tống Thị G. Về con chung: Anh Trần Tuấn A và chị Tống Thị G xác nhận có 01 con chung là Trần Đăng H (nam), sinh ngày 02/9/2019. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh Tuấn A và chị G về người trực tiếp nuôi dưỡng con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tuấn A ly hôn Tống Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HĐ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2024/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:107/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/ 03/2024 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Tuấn A, sinh năm 1992;

HKTT và chỗ ở : C28 – TT18 – Khu đô thị VQ, phố YP, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

- Chị Tống Thị G, sinh năm 1992;

HKTT và chỗ ở : C28 – TT18 – Khu đô thị VQ, phố YP, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tuấn A và chị Tống Thị G chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội chứng nhận kết hôn ngày 09/08/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại : C28 – TT18 – Khu đô thị VQ, phố YP, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 06 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 06/2023 cho đến nay. Nay anh Tuấn A, chị G đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Trần Tuấn A và chị Tống Thị G là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung : Anh Trần Tuấn A và chị Tống Thị G xác nhận có 01 con chung là Trần Đăng H ( nam), sinh ngày 02/9/2019. Ly hôn anh Tuấn A, chị G thống nhất thỏa thuận để chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Đăng H và anh Tuấn A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 8.000.000 đồng kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

. Về tài sản chung (động sản, bất động sản ): Anh Trần Tuấn A và chị Tống Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về công nợ chung: Anh Trần Tuấn A và chị Tống Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết

. Về lệ phí ly hôn : Anh Tuấn A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 7 ngày , kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tuấn A và chị Tống Thị G.

-Về con chung: Anh Trần Tuấn A và chị Tống Thị G xác nhận có 01 con chung là Trần Đăng H (nam), sinh ngày 02/9/2019. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh Tuấn A và chị G về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn như sau : Giao cho chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Đăng H. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 8.000.000 đồng kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Tuấn A có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản ): Anh Tuấn A, chị G xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

-Về công nợ: Anh Tuấn A, chị G xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

-Về lệ phí tòa án : Anh Tuấn A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Tuấn A đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014945 ngày 29/ 02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận HĐ. Anh Tuấn A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ