vanban.org

Quyết định 126/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Diễm H và ông Mai Quang Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: + Giao cho bà Huỳnh Thị Diễm H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Mai Huỳnh Bảo N, sinh ngày 05/11/2015. + Giao cho ông Mai Quang Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị Diễm H và ông Mai Quang Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2024/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 417/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị Diễm H, sinh năm 1991 Trú tại: tổ A, ấp D, xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Ông Mai Quang Đ, sinh năm 1985 Trú tại: tổ C, ấp B, xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Diễm H và ông Mai Quang Đ thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Huỳnh Thị Diễm H và ông Mai Quang Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu Mai Huỳnh Bảo N, sinh ngày 05/11/2015 cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Mai Quang B, sinh ngày 08/9/2019 cho ông Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời bà H và ông Đ không cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Bà H và ông Đ không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà H và ông Đ trình bày không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Bà Huỳnh Thị Diễm H và ông Mai Quang Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Diễm H và ông Mai Quang Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: + Giao cho bà Huỳnh Thị Diễm H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Mai Huỳnh Bảo N, sinh ngày 05/11/2015. + Giao cho ông Mai Quang Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Mai Quang B, sinh ngày 08/9/2019. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của bà Huỳnh Thị Diễm H và ông Mai Quang Đ. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà H và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà H và ông Đ trình bày không có nợ chung. 2. Về lệ phí: Bà Huỳnh Thị Diễm H và ông Mai Quang Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0009864 và 0009865 ngày 19 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Bà Huỳnh Thị Diễm H và ông Mai Quang Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ