- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn Xuân - Hà Thị Khoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn X, sinh năm 1978; HKTT: thôn Qu, xã C, huyện L, tỉnh H; Bị đơn: Chị Hà Thị Kh, sinh năm 1980; HKTT: thôn Qu, xã C, huyện L, tỉnh H; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn X, sinh năm 1978; HKTT: thôn Qu, xã C, huyện L, tỉnh H; Bị đơn: Chị Hà Thị Kh, sinh năm 1980; HKTT: thôn Qu, xã C, huyện L, tỉnh H; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn X, sinh năm 1978; HKTT: thôn Qu, xã C, huyện L, tỉnh H; Bị đơn: Chị Hà Thị Kh, sinh năm 1980; HKTT: thôn Qu, xã C, huyện L, tỉnh H; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn X và chị Hà Thị Kh. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Văn X và chị Hà Thị Kh có hai con chung là Bùi Thị D, sinh ngày 22/11/1997 và Bùi Văn D, sinh ngày 15/4/2003. Hiện tại cả hai con đều đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Anh Bùi Văn X và chị Hà Thị Kh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn X tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001333 ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, anh Bùi Văn X được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã C; - Cổng thông tin TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của chồng và của vợ. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên, địa vị pháp lý trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Lượng |