vanban.org

Quyết định 126/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Đinh Đức S. 2.

Về con chung: Giao con chung Đinh Trần Tuấn A, sinh ngày 22/5/2008; Đinh Trần Anh T1, sinh ngày 05/6/2012; Đinh Trần Đức T2, sinh ngày 18/7/2015 cho ông Đinh Đức S và giao con chung Đinh Trần Bảo A1, sinh ngày 18/3/2019 cho bà Trần Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Ngọc T - Ông Đinh Đức S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Đinh Đức S. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2024/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 27 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 415/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2024 giữa;

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Ki lô mét B, thôn M, xã H, H, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Đinh Đức S, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Đinh Đức S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Đinh Trần Tuấn A, sinh ngày 22/5/2008; Đinh Trần Anh T1, sinh ngày 05/6/2012; Đinh Trần Đức T2, sinh ngày 18/7/2015 cho ông Đinh Đức S và giao con chung Đinh Trần Bảo A1, sinh ngày 18/3/2019 cho bà Trần Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các con chung. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình

- Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc T tự nguyện nhận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005248 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Trần Thị Ngọc T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ