vanban.org

Quyết định 126/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số B, đăng ký ngày 05 tháng 5 năm 2020 tại Uỷ ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H). 2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L có 01 (Một) con chung là Trần Ngọ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 618/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1992

- Ông Trần Hoàng L, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Số 23 T, phường T, Quận B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L qua thời gian tìm hiểu một năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số B, đăng ký ngày 05 tháng 5 năm 2020 tại Uỷ ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H).

Vợ chồng chung sống được một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai không còn chung quan điểm sống, nên hay cải vã, mâu thuẫn. Từ từ mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau và không còn tiếng nói chung. Cả hai đã nhiều lần ngồi lại tìm cách giải quyết mâu thuẫn tìm tiếng nói chung trong cuộc sống để gia đình hạnh phúc nhưng không có kết quả. Đến nay vợ chồng sống ly thân đã hơn sáu tháng. Nay bà N, ông L xác nhận không còn tình cảm, không thể hòa hợp với nhau được nữa, tiếp tục chung sống cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L có 01 (Một) con chung họ tên là Trần Ngọc Minh C(Giới tính: Nữ), sinh ngày 09/6/2020. Sau khi ly hôn bà N và ông L thỏa thuận như sau: Giao trẻ Trần Ngọc Minh C cho mẹ là bà Nguyễn Thị Tuyết N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Trần Hoàng L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 8.000.000 (Tám triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 28 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng 03/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét đây là sự tự nguyện và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số B, đăng ký ngày 05 tháng 5 năm 2020 tại Uỷ ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H).

1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L có 01 (Một) con chung là Trần Ngọc Minh C (Giới tính: Nữ), sinh ngày 09/6/2020. Sau khi ly hôn bà N và ông L thỏa thuận như sau: Giao trẻ Trần Ngọc Minh C cho mẹ là bà Nguyễn Thị Tuyết N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Trần Hoàng L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 8.000.000 (Tám triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 28 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng 3/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Trần Hoàng L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông L phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

Ông Trần Hoàng L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L xác nhận không có.

1.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0014960 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Hoàng L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ