- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn T- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST-VDS, ngày 25 tháng 7 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo yêu cầu của:
Anh Đặng Quang T , sinh năm 19xx
Chị Bàn Thị H, sinh năm 19xx
Đều có địa chỉ tại: Thôn X, xã Đ, huyện Đ2, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Quang T và chị Bàn Thị H kết hôn ngày 03/3/2018 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đ2, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, tính tình không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân đầu năm 2020. Nay anh T, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh T, chị H thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đặng Quang T và chị Bàn Thị H có 01 con chung là Đặng Trung Đ, sinh ngày 03/01/20xx. Ly hôn anh T, chị H thống nhất thỏa thuận anh T là người trực nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Trung Đ và chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 8/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản và nợ: Anh Đặng Quang T và chị Bàn Thị H thống nhất tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đặng Quang T nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (25/7/2023) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Quang T và chị Bàn Thị H.
* Về con chung: Anh Đặng Quang T là người trực nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Trung Đ, sinh ngày 03/01/20xx và chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 8/2023 đến khi con đủ 18 tuổi.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản và nợ: Anh Đặng Quang T và chị Bàn Thị H thống nhất tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Đặng Quang T chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Số tiền 300.000đồng, anh Tùng đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003297 ngày 25/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng thành lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hoàng Văn Thành |