vanban.org

Quyết định 126/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Hồng L và bị đơn anh Lê Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: giao con chung tên là Lê Như H1, sinh ngày 29 tháng 01 năm 2009 cho bị đơn Lê Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn chị Lê Thị Hồng L chưa phải cấp dưỡng nuôi con do người trực tiếp nuôi dưỡng chưa có yêu cầu. Riêng cháu Lê Như … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng L thuận tình ly hôn, nuôi con với Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Hồng L và bị đơn anh Lê Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 126/2023/QĐST-HNGĐ
Mang Thít, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 216/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng L (trước kia là Lê Thị Hồng L), sinh năm 1987

Thường trú: ấp PLT, xã BP, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Hiện trú: ấp PHY, xã SP, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1981

Thường trú: ấp PLT, xã BP, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Hồng L và bị đơn anh Lê Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao con chung tên là Lê Như H1, sinh ngày 29 tháng 01 năm 2009 cho bị đơn Lê Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn chị Lê Thị Hồng L chưa phải cấp dưỡng nuôi con do người trực tiếp nuôi dưỡng chưa có yêu cầu. Riêng cháu Lê Như N, sinh ngày 22 tháng 6 năm 2005, hiện đã trưởng thành và tự lo được cho bản thân, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Bên không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được quyền ngăn cản. Bên trực tiếp nuôi dưỡng con chung và những người thân trong gia đình có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi cho bên không trực tiếp nuôi dưỡng được thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về tài sản chung, nợ chung phải thu – phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị Hồng L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No 0001171 ngày 07 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho chị L.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ