vanban.org

Quyết định 126/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Ánh H, sinh năm 1990 (có mặt) Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Ánh H - Thạch Binh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Sang

Bà Thi Thị Thanh Trúc

- Thư ký phiên toà: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trường - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 456/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Ánh H, sinh năm 1990 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Thạch Binh Th, sinh năm 1988; (có mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Ánh H và anh Thạch Binh Th thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Chị Dương Thị Ánh H và anh Thạch Binh Th có 03 người con chung tên: Dương Thị Thúy H, sinh ngày 18/5/2009, Dương Thị Thúy L, sinh ngày 06/7/2011 và Dương Hoàng Ph, sinh ngày 08/4/2014. Anh Thạch Binh Th thống nhất giao 03 người con chung cho chị Dương Thị Ánh H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung. Chị Dương Thị Ánh H không yêu cầu anh Thạch Binh Th cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Dương Thị Ánh H và anh Thạch Binh Th đều trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Dương Thị Ánh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm này nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Dương Thị Ánh H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016585 ngày 11/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh nên chị Dương Thị Ánh H đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ