- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 304/2020/TLST-DS ngày 22
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2023/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; Điểm c Khoản 1 Điều 217; Khoản 3, Khoản 4
Điều 218; Điều 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Phan Thị H, sinh năm 1980 có đơn rút toàn bộ yêu
cầu khởi kiện; Đơn xin rút đơn khởi kiện của bà Phan Thị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 304/2020/TLST-DS ngày 22
tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1980
Địa chỉ: 233/10/1 Đường E, khu phố 1, phường B1, thành phố Q, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
1. Ông Từ Tấn L, sinh năm 2000
Địa chỉ: 189/3 đường E1, phường B, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1975
Địa chỉ: 189/3 đường E1, phường B, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 754/77 Đường E2, phường B, quận K, Thành phố Hồ Chí
Minh.
3. Ông Phan Văn S, sinh năm 1966.
Địa chỉ: B2/6 ấp 2, xã V, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phan Văn H1, sinh năm 1948.
Địa chỉ: B2/2 ấp 2, xã V, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Phan Thị Đ, sinh năm 1960.
Địa chỉ: B9/19E ấp 2A, xã V1, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bà Phan Thị L1, sinh năm 1962.
Địa chỉ: B3/26 ấp 2A, xã V, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Bà Phan Thị T, sinh năm 1953.
Địa chỉ: 103/1 Đường E3, phường B2, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Bà Phan Thị N, sinh năm 1955. Địa chỉ: D8/14 ấp 4, xã V1, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Ông Phan Văn C1, sinh năm 1959. Địa chỉ: B2/6 ấp 2, xã V, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Bà Phạn Thị H2, sinh năm 1972. 8. Bà Phan Thị R, sinh năm 1977. 9. Ông Phan Văn T1, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: E16/28 ấp 5, xã V1, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. 10. Ông Phan Quốc H3, sinh năm 1990. 11. Bà Phan Thúy A, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: B2/6 ấp 2, xã V, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. 12. Văn phòng công chứng X, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 2090 Đường O, ấp 4, xã V1, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. 13. Văn phòng công chứng Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: D20/4/2B, ấp 4, xã V1, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. 14. Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 63 Đường E4, phường B3, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. 15. Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện P. Địa chỉ: 349 Đường E5, thị trấn Đường E5, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Phan Thị H được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0091587 ngày 19/5/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ.(Linh/30b) | THẨM PHÁN Lưu Thị Thủy Tiên |