vanban.org

Quyết định 126/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 04/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2023/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG

Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền (theo Quyết định ủy quyền số 3272/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022; Giấy ủy quyền ngày 10/5/2023): Ông Trƣơng Tấn T, chức vụ: Chuyên viên.

Địa chỉ: Ngân hàng TMCP SG chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Liên Chiểu, số 695 đường T, phường H, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

-Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng Nam X, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: K270/38 đường L, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP SG ông Trương Tấn T và bị đơn ông Nguyễn Trọng Nam X thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau:

1/ Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Trọng Nam X có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP SG số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 25/7/2023 là: 26.400.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc là 23.867.361 đồng, tiền nợ lãi quá hạn tính đến ngày 25/7/2023 là 2.532.639 đồng.

2/ Phương thức trả nợ cụ thể như sau:

- Về thời gian thanh toán nợ: Từ ngày 10/8/2023 đến ngày 10/7/2024 (trả trong 12 tháng), mỗi tháng ông Nguyễn Trọng Nam X phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP SG số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu, hai trăm nghìn đồng) và trả vào ngày 10 hàng tháng.

- Nếu ông Nguyễn Trọng Nam X vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP SG có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.

- Kể từ ngày Ngân hàng TMCP SG có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Nguyễn Trọng Nam X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3/ Về án phí sơ thẩm:

- Án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm 50%) ông Nguyễn Trọng Nam X phải chịu là 660.000 (Sáu trăm, sáu mươi nghìn đồng).

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP SG số tiền tạm ứng án phí 797.887 (Bảy trăm, chín mươi bảy nghìn, tám trăm tám mươi bảy đồng) Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu số 0000684 ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

III/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ