- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 113/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số nhà 10, tổ 58, khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
2. Chị Võ Thị Bạch Tuyết, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số nhà 10, tổ 58, khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Kh và chị T kết hôn với nhau vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 18/10/2005 là hôn nhân hợp pháp.
Qua thời gian vợ chồng chung sống thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn đến không có hạnh phúc và tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Do đó, anh Kh và chị T thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Võ Ái V, sinh ngày 28/9/2005 và Nguyễn Võ Kim A, sinh ngày 30/7/2012. Hiện nay, 02 con chung đang sống với vợ chồng. Anh Kh và chị T thống nhất, chị T được trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Võ Ái V, sinh ngày 28/9/2005 và Nguyễn Võ Kim A, sinh ngày 30/7/2012 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi 02 con chung, anh Kh không tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Kh và chị Võ Thị Bạch T tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn Kh và chị Võ Thị Bạch T thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Kh và chị Võ Thị Bạch T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Kh và chị Võ Thị Bạch T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Võ Ái V, sinh ngày 28/9/2005 và Nguyễn Võ Kim A, sinh ngày 30/7/2012. Hiện nay, 02 con chung đang sống với vợ chồng. Anh Kh và chị T thống nhất, chị T được trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Võ Ái V, sinh ngày 28/9/2005 và Nguyễn Võ Kim A, sinh ngày 30/7/2012. Chị T không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi 02 con chung, anh Kh không tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Văn Kh và chị Võ Thị Bạch T phải chịu số tiền 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Kh và chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011336 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Anh Kh và chị T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường 2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Huế |