vanban.org

Quyết định 126/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn H. 2.

̀ ly hôn. Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 16/2012, quyển số 01/2012 ngày 03/02/2012 của Ủ y ban nhân dân xã X, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Vũ Văn H và Nguyễn Thị N không còn giá tri ̣ pháp lý. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn H đều xác nhận có 02 con chung là cháu Vũ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Vũ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2022/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 31 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988. Đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 9, thôn N, xã X, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Vũ Văn H, sinh năm 1982. Đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 9, thôn N, xã X, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn H thuâ ̣n tinh

̀ ly hôn. Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 16/2012, quyển số 01/2012 ngày 03/02/2012 của Ủ y ban nhân dân xã X, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Vũ Văn H và Nguyễn Thị N không còn giá tri ̣ pháp lý. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn H đều xác nhận có 02 con chung là cháu Vũ Anh K, sinh ngày 22/7/2013 và Vũ Ngọc Thủy T, sinh ngày 07/02/2016, hiện cả hai con chung đang ở với anh Vũ Văn H. Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn H thỏa thuận giao cháu Vũ Anh K cho anh Vũ Văn H, giao cháu Vũ Ngọc Thủy T cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn H có quyền, nghia vu ̣̃

trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con chung, không ai được cản trở . 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: đương sự đã thỏa thuận xong và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n My Đữ ́ c theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0038927 ngày 18/05/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ