vanban.org

Quyết định 126/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 29/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn A1 (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn A1 nên giấy chứng nhận kết hôn số 48; quyển số 01/2004 do UBND phường N cấp ngày 28/4/2004 không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn A1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn A1 (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn A1 nên giấy chứng nhận kết hôn số 48; quyển số 01/2004 do UBND phường N cấp ngày 28/4/2004 không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2022/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm 1960; địa chỉ: Số 45 đường N 16, tổ 103, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn A1, sinh năm 1966; địa chỉ: Số 45 đường N 16, tổ 103, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, 213; điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ban hành ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn A1 (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn A1 nên giấy chứng nhận kết hôn số 48; quyển số 01/2004 do UBND phường N cấp ngày 28/4/2004 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn A1 thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Bà V và ông A1 xác định không có.

2.3 Về tài sản chung: Ngày 21/11/2022, bà V có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung. Do đó đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của bà Nguyễn Thị Thanh V đối với ông Nguyễn Văn A1.

2.4 Về nợ chung: Bà V và ông A1 xác định không có.

3. Án phí HNGĐ-ST:

+ 75.000 đồng bà Nguyễn Thị Thanh V không phải chịu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ban hành ngày 30/12/2016.

+ Ông Nguyễn Văn A1 phải chịu án phí 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ