vanban.org

Quyết định 126/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, Số A P, phường B, Quận A, TP . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2022/QĐST-DSQuận 4, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, Số A P, phường B, Quận A, TP .

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu V và bà Nguyễn Thị Minh H

(Giấy ủy quyền số 75854.21 ngày 06/10/2021)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy N, sinh năm 1984

Địa chỉ: 2 T, Phường C, Quận D, TP ..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền bị đơn ông Nguyễn Duy N còn nợ nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng tín dụng số 392.HĐTD-VIB819.18 ngày 27/3/2018 tính đến ngày 09/9/2022 là 118.287.053 đồng, trong đó: Nợ gốc là 67.448.793 đồng, N1 lãi trong hạn là 23.336.215 đồng, N1 lãi quá hạn là 27.502.045 đồng và khoản nợ thẻ tín dụng, số tài khoản thẻ: 000000000144390 ngày phát hành 06/4/2018 tính đến ngày 09/9/2022 là 75.012.211, trong đó: Nợ gốc là 68.137.032 đồng, Nợ phí là 6.875.179 đồng.

Tổng cộng dư nợ tính đến ngày 09/9/2022, ông Nguyễn Duy N phải trả cho Ngân hàng TMCP Q là 193.299.264 đồng (một trăm chín mươi ba triệu hai trăm chín mươi chín nghìn hai trăm sáu mươi tư đồng).

2.2. Phương thức thanh toán:

- Ông Nguyễn Duy N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số nợ tính đến ngày 09/9/2022 là 193.299.264 đồng chậm nhất ngày 09/10/2022.

- Ông Nguyễn Duy N phải tiếp tục chịu khoản lãi của Hợp đồng tín dụng số 392.HĐTD-VIB819.18 ngày 27/3/2018 phát sinh từ ngày 10/9/2022 cho đến khi thanh toán hết số nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

- Trường hợp đến ngày 09/10/2022, ông Nguyễn Duy N không thanh toán, hoặc thanh toán không hết toàn bộ dư nợ tính đến ngày 09/9/2022 là 193.299.264 đồng cho Ngân hàng TMCP Q thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Nguyễn Duy N thanh toán 01 lần toàn bộ dư nợ gốc còn lại và lãi chưa thanh toán theo hợp Hợp đồng tín dụng số 392.HĐTD-VIB819.18 ngày 27/3/2018 và nợ gốc, nợ phí của T tín dụng, số tài khoản thẻ: 000000000144390 ngày phát hành 06/4/2018 của ông Nguyễn Duy N.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành: là 4.832.481 đồng (Bốn triệu tám trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi mốt đồng) ông Nguyễn Duy N phải nộp.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.146.000đồng (năm triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0008752 ngày 18/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ