vanban.org

Quyết định 126/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A xác định ông bà có 01 (một) người con chung là Phan Văn P, sinh ngày 17/10/2009. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung Phan Văn P cho ông Phan Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:126/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 295/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa người yêu cầu sau đây:

- Ông Phan Văn Q, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ X, phường Y, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Hoàng Thị A, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Tổ X, phường Y, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A kết hôn vào năm 2010, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Y, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 20/01/2010), hôn nhân tự nguyện. Do vậy hôn nhân của ông bà hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Nay ông Q và bà A đều xác định mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A xác định ông bà có 01 (một) người con chung là Phan Văn P, sinh ngày 17/10/2009. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung Phan Văn P cho ông Phan Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, bà Hoàng Thị A không cấp dưỡng nuôi con.

Xét sự thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của ông bà là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận.

Về tài sản chung: Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A xác định ông bà không có tài sản chung nên không xem xét đến.

Về nợ chung: Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A xác định ông bà không có nợ chung nên không xem xét đến.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn lập ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A xác định ông bà có 01 (một) người con chung là Phan Văn P, sinh ngày 17/10/2009. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung Phan Văn P cho ông Phan Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, bà Hoàng Thị A không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A xác định ông bà không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A xác định ông bà không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000đ ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0000077 ngày 08/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Phan Văn Q và bà Hoàng Thị A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cuỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ