- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thanh P và Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 của người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Thanh P- Sinh năm: 1985.
- Bà Trần Thị N- Sinh năm: 1989.
Cùng địa chỉ: K23/6/4 đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Thanh Pkết hôn vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 125/2015, quyển số 01/2014 ngày 02.11.2015). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: K23/6/4 đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2019. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã nhau.
Tại phiên giải, ông Pvà bà N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Thanh Pvà bà Trần Thị N là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Pvà bà N.
Về con chung: Ông Pvà bà N xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: cháu Nguyễn Thành Q - Sinh ngày: 28/4/2016 cho bà Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng và ông Nguyễn Thanh Pkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Pvà bà N là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh Pvà bà Trần Thị N xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh Pvà bà Trần Thị N xác định không có.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị N và ông Nguyễn Thanh Pmỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Trần Thị N và ông Nguyễn Thanh Pđã nộp theo biên lai thu số 0008713 ngày 16/03/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 01 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Pvà Bà Trần Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 125/2015, quyển số 01/2014 đăng ký tại UBND phường Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng ngày 02.11.2015).
- Về con chung: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Thanh Pxác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Thành Q - Sinh ngày: 28/4/2016 cho bà Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng và ông Nguyễn Thanh Pkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Thanh Pxác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Thanh Pxác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị Nvà ông Nguyễn Thanh Pmỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Trần Thị N và ông Nguyễn Thanh Pđã nộp theo biên lai thu số 0008713 ngày 16/03/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND p. Hòa Thọ Đông; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu Ngô Thị Thanh Tuyền |