vanban.org

Quyết định 126/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L với anh Lê Văn L.

Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn L tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung Lê Cát Tường V, sinh ngày 25-12-2013 và Lê Ngọc Trâm A, sinh ngày 30-4-2020 cho chị L tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (hiện iện nay … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L với anh Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 126/2021/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 25 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Trịnh Thị L, sinh năm 1989.

Bị đơn: Lê Văn L, sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: Ấp Phước T, xã Thông B, huyện Tân H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L với anh Lê Văn L.

2. Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn L tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung Lê Cát Tường V, sinh ngày 25-12-2013 và Lê Ngọc Trâm A, sinh ngày 30-4-2020 cho chị L tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (hiện iện nay em V và em Trâm A đang sống chung với chị L và em V có nguyện vọng sống chung với chị L). Chị Trịnh Thị L không yêu cầu anh Lê Văn L thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Anh Lê Văn L không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì chị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh L.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận:

Chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn L mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí; chị Trịnh Thị L đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Lê Văn L tiền án phí nêu trên, tổng cộng chị Trịnh Thị L đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002622 ngày 11-11-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, chị Trịnh Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ