vanban.org

Quyết định 126/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị H và Anh Nguyễn Đức H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị H và Anh Nguyễn Đức H có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Hải Đ, sinh ngày 28/07/2015 và cháu Nguyễn Trần Hải D, sinh ngày 24/10/2017. Hiện các cháu đang ở với chị H, anh H. Chị Trần Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TT 126"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị H và Anh Nguyễn Đức H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2021/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: - Các điều 55, 81,82, 83, 84, 110 và điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

- Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị H và Anh Nguyễn Đức H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị H và Anh Nguyễn Đức H có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Hải Đ, sinh ngày 28/07/2015 và cháu Nguyễn Trần Hải D, sinh ngày 24/10/2017. Hiện các cháu đang ở với chị H, anh H. Chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cả 2 con chung cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành, tự lập được cuộc sống hoặc khi có thay đổi khác. Anh Nguyễn Đức H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị Trần Thị H định kỳ hàng tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/2 cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cả 2 cháu đủ 18 tuổi trưởng thành, tự lập được cuộc sống hoặc khi có thay đổi khác.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày Chị Trần Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Anh Nguyễn Đức H không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng Anh Nguyễn Đức H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung- công nợ chung: Hai bên đương sự xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Chị Trần Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí ly hôn số AA/2021/0003395 ngày 03/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ