- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh P - chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Phúc D và chị Lý
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2021/QĐST- HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
184/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Triệu Phúc D sinh năm 1992
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm SG, xã CT, huyện ĐH, tỉnh TB.
- Bị đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 2001
Nơi ĐKHKTT: Xóm SG, xã CT, huyện ĐH, tỉnh TB.
Chỗ ở hiện nay: Xóm ĐB, xã BL, huyện VN, tỉnh TN.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
15 tháng 12 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Phúc D và chị Lý
Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Phúc D và chị Lý Thị H nhất trí thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác định vợ chồng có 02 con chung
tên Triệu Quý L, sinh ngày 25/10/2019 và Triệu Thị Quỳnh A, sinh ngày 22/10/2020. Các đương sự thỏa thuận: Anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Triệu Quý Luân cho tới khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Triệu Thị Quỳnh A cho tới khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh D và chị H do cả hai chưa có yêu cầu.
Anh Triệu Phúc D và chị Lý Thị H được quyền đi lại thăm nom con
chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các bên đương sự xác định không
có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Triệu Phúc D tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh Triệu Phúc D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005212 ngày 19/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - UBND xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Huy Bắc |