- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th khởi kiện ly hôn Lâm Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lâm Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2020/QĐST-HNGĐ | Vị Thanh, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th. Địa chỉ: ấp 3, xã Vị Tân, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Nguyễn Thị Th: Luật sư Hồ Quốc Th – Văn phòng Luật sư Tiên Thanh thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Anh Lâm Văn L. Địa chỉ: ấp 3, xã Vị Tân, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp Xẻo Lùng, xã Hòa Thuận, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Trụ sở: số 40-42-44, đường Phạm
Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng: Ông Trần Vũ B. Chức vụ: Trưởng phòng KHCN, kiêm Phó trưởng phòng KHDN của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B Kiên Long – Chi nhánh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lâm Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lâm Tâm Nh, sinh ngày 05/4/2017 (giới tính: Nữ) cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lâm Văn L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng: cấp hàng tháng cho đến khi cháu Lâm Tâm Nh tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 12/6/2020. Anh Lâm Văn L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung:
+ Anh Lâm Văn L đồng ý và có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Th số tiền 20.240.000đ (hai mươi triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chưa yêu cầu trong cùng vụ án nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí:
+ Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Th đã nộp theo biên lai số 0003101 ngày 21 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí. Chị Nguyễn Thị Th được nhận lại 450.000đ (bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Anh Lê Văn Lượm tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con và 506.000đ (năm trăm lẻ sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Vị Thanh; - Chi cục THADS TP Vị Thanh; - UBND xã Hòa Thuận, huyện Giồng Riềng, KG; - Lưu hồ sơ vụ án, VP Tòa án. | THẨM PHÁN Dƣơng Diệu Linh |