vanban.org

Quyết định 126/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu: Anh Nguyễn Thành C - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 8, phường P,thành phố L, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phương N và anh Nguyễn Thành C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2020/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 15 tháng 07 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 152/2020/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Thành C - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 8, phường P,thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Chị Trần Phương N – Sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 8, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N kết hôn với nhau ngày 24/04/2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn.Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau bất đồng quan điểm sống, trong làm ăn kinh tế nuôi dậy con cái, thiếu sự tôn trọng nhau,vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, cuộc sống chung gia đình luôn căng thẳng không có hạnh phúc. Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N đã sống ly thân một thời gian dài đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Mâu thuẫn của vợ chồng anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không được cải thiện. Đến nay anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N yêu cầu Toà án nhân dân thành phố L công nhận cho anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N có hai người con chung là cháu Nguyễn Trần Gia H - Sinh ngày 27/08/2014, cháu Nguyễn Trần Gia N sinh ngày 11/08/2018. Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N thỏa thuận chị Trần Phương N sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai cháu Nguyễn Trần Gia H và cháu Nguyễn Trần Gia N đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N thỏa thuận anh Nguyễn Thành C cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nguyễn Trần Gia N là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ 1tháng cho đến khi cháu Nguyễn Trần Gia N đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Về tài sản: Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:

Anh Nguyễn Thành C - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 8, phường P,thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Chị Trần Phương N – Sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 8, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

-Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Gia H sinh ngày 27/08/2014 và cháu Nguyễn Trần Gia N sinh ngày 11/08/2018 cho chị Trần Phương N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành(18) tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Thành C phải cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) /1tháng. Người không trực tiếp nuôi con anh Nguyễn Thành C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

KÓ tõ ngµy quyÕt ®Þnh cã hiÖu lùc ph¸p luËt vµ kÓ tõ ngµy người ®ưîc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cho ®Õn khi thi hµnh xong c¸c kho¶n tiÒn, hµng th¸ng bªn ph¶i thi hµnh ¸n ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i cña sè tiÒn chËm thi hµnh ¸n tư¬ng øng víi thêi gian chËm thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i Điều 357 và §iÒu 468-Bé luËt d©n sù.

-Về tài sản: Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008403 ngày 30/06/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Phương N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ