- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số:126/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 129 /2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Huy M, Sinh năm 1976 HKTT và địa chỉ cư trú: Tổ dân phố 1, phố M, phường M, quận N, thành phố H.
- Chị Lê Trà M, sinh năm 1980 HKTT: Tổ dân phố 1, phố M, phường M, quận N, thành phố H. Địa chỉ cư trú: Số 146C, ngõ 189 phố H, phường L, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Huy M và chị Lê Trà M có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mễ Trì, quận Từ Liêm, thành phố Hà Nội ngày 11 tháng 10 năm 2005. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 4 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 129/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 4 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Huy M và chị Lê Trà M.
- Về con chung: Anh M và chị M có 01 con chung là Nguyễn Lê An N, sinh ngày 23/4/2014. Giao con chung Nguyễn Lê An N cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi con chung đối với anh M cho đến khi chị M có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh M có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh M và chị M không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- VÒ nî: Anh M và chị M kh«ng vay nî ai, kh«ng cho ai vay nªn kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Trà M tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0024297 ngày 03/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - TAND TP. Hà Nội; - UBND xã Mễ Trì; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) |