vanban.org

Quyết định 126/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 11/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc T và anh Bùi V U. 2.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng, nguyên đơn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 010960 ngày 11/5/2020, thì nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng tại chi cục thi hành án dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc T và anh Bùi V U. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2020/QĐST-HNGĐÔ Môn, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 126/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc T, sinh năm 1989. Đăng ký thường trú: Khu vực B Th, phường Tr L, quận Ô M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Bùi V U, sinh năm 1988. Đăng ký thường trú: Khu vực B Th, phường Tr L, quận Ô M, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 3 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc T và anh Bùi V U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ng T và anh Bùi V U thuận tình ly hôn Về con chung: Giao cháu Bùi Thị Ng Th, sinh ngày 06/5/2014 cho anh Bùi V U trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thăm đủ 18 tuổi. Không buộc chị T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho chị T, không ai được cản trở chị Tốt thực hiện quyền này. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng, nguyên đơn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 010960 ngày 11/5/2020, thì nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng tại chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ