- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Hữu C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị M, sinh năm 1988 Trú quán: thôn Vĩnh Phú, xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1984 Trú quán: thôn Vĩnh Phú, xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các khoản 1 điều 51; điều 53; điều 54; điều 55; điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Hữu C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Hữu C nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Hữu C thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Giao cháu Nguyễn Hữu Hoàng K, sinh ngày 31/7/2011 và cháu Nguyễn Hữu Hoàng Tr, sinh ngày 7/6/2014 cho chị Phan Thị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K và cháu Tr trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Phan Thị M không yêu cầu anh Nguyễn Hữu C phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Hữu C thống nhất xác nhận vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Hữu C thống nhất xác nhận vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Hữu C thống nhất thỏa thuận chị Phan Thị M có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai số 0005627 ngày 25 tháng 11 năm 2020. Trả lại cho chị Phan Thị M 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - Viện kiểm sát huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục THA DS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Cẩm Quan; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đức Đống |