vanban.org

Quyết định 126/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Ph và anh Trần Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Ph trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Tú Anh, sinh ngày 09 tháng 06 năm 2019, hiện nay cháu Anh đang ở với chị Phương, anh B cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phương 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 9 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phương - Bính"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Ph và anh Trần Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2020/QĐST - HNGĐBình Xuyên, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Thôn Cam Lâm, xã Minh Quang, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn Bá Cầu, xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Ph và anh Trần Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Ph trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Tú Anh, sinh ngày 09 tháng 06 năm 2019, hiện nay cháu Anh đang ở với chị Phương, anh B cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phương 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi và người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Phương có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh B không thanh toán khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị Nguyễn Thị Thu Ph và anh Trần Văn B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Ph tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai AA/2017/0006301 ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; Chị Nguyễn Thị Thu Ph được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ