vanban.org

Quyết định 126/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 09/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp B2, xã ĐHH, huyện Đ, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn U và bà Lê Thị Tường V tranh chấp lối đi"
  • Tòa quyết gì? I . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 126/2020/QĐST-DS
Đức Hoà, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 694/2019/TLST-DS ngày 10/12/2019 về việc “Tranh chấp lối đi”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1960.

Địa chỉ: ấp B2, xã ĐHH, huyện Đ, tỉnh L.

2. Bị đơn: bà Lê Thị Tường V, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Ô 3, khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh L.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Văn U và bà Lê Thị Tường V thống nhất cùng sử dụng lối đi ngang 2,5m, dài 17m với diện tích 38,4m2 tại một phần thửa 972, TBĐ số 9, ấp B2, xã Đ huyện Đ, tỉnh L để làm lối đi chung, không ai có quyền ngăn cản, rào chắn lối đi chung này.

2. Lối đi chung diện tích 38,4m2 có vị trí theo Mãnh trích đo địa chính số 417/2020 ngày 13/7/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ lập như sau:

Đông giáp: thửa 438 ngang 2,5m

Tây giáp: thửa 972 (phần còn lại) ngang 02m

Nam giáp: thửa 1179 dài 17m

Bắc giáp: thửa 436,437 dài 17,1m

3. Bà Lê Thị Tường V có trách nhiệm tự phá bỏ bức tường ngang 2,5m, cao 02m (xây chắn lối đi) và tháo dỡ khung hàng rào sắt che bên ngoài lối đi ngang 2,5m tại một phần thửa 972 để trả lại hiện trạng thông thoáng cho lối đi chung. Phần mái che có kết cấu khung sắt, lợp mái tole do bên bà Vi lắp đặt trên lối đi chung không phải tháo dỡ, bên bà Vi được tiếp tục sử dụng mái che.

4. Về chi phí thẩm định, định giá: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn U tự nguyện chịu 5.000.000đồng chi phí định giá, thẩm định và chịu 6.000.000đồng lệ phí Trích đo bản vẽ. Ông Nguyễn Văn U đã nộp và chi phí xong là 11.000.000đồng.

6.Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn U tự nguyện nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST tranh chấp lối đi theo mức án phí không giá ngạch sung công quỹ nhà nước.

Khấu trừ cho ông Nguyễn Văn U số tiền 300.000đồng vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004238 ngày 10/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Ông Nguyễn Văn U đã nộp xong.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ