- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Xuân B - Võ Thị Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2019/QĐST-VHNGĐ | Tân Phú, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 06/2019/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
* Ông Phan Xuân B, sinh năm 1978,
Địa chỉ: số 23/4 đường L, phường P, quận T, Thạnh phố Hồ Chí Minh.
* Bà Võ Thị Kim L, sinh năm 1978,
Địa chỉ: số 23/4 đường L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Phan Xuân B, sinh năm 1978 và bà Võ Thị Kim L, sinh năm 1978.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Xuân B và bà Võ Thị Kim L thuận
tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 01 ngày 15/8/2002 của Ủy ban nhân dân Phường 09, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực. 2.2. Về con chung: Bà Võ Thị Kim L được quyền trực tiếp nuôi 03 (ba) con chung tên Phan Võ Diệp L (nữ), sinh ngày 10/07/2003; Phan Võ Tường V (nữ), sinh ngày 17/01/2008; Phan Thiên P (nam), sinh ngày 15/10/2010 và có quyền yêu cầu ông Phan Xuân B cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của bà L. Ông Phan Xuân B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Võ Thị Kim L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trường hợp ông Phan Xuân B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông B. Trong trường hợp bà Võ Thị Kim L không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Phan Xuân B hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Phương thức cấp dưỡng: Ông Phan Xuân B cấp dưỡng nuôi 03 (ba) con chung tên Phan Võ Diệp L (nữ), sinh ngày 10/07/2003; Phan Võ Tường V (nữ), sinh ngày 17/01/2008; Phan Thiên P (nam), sinh ngày 15/10/2010 mỗi tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng/01 (một) con chung, tổng số tiền là 9.000.000 (chín triệu) đồng. Bắt đầu thi hành từ tháng 3/2019. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết; Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 2.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Phan Xuân B và bà Võ Thị Kim L nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012351 ngày 04/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông B và bà L đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND Phường 09, Quận 11, Tp.HCM (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Oánh |