- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng S và bà Nguyễn Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 giữa: Người yêu cầu: 1. Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1977. Nơi cư trú: ấp TĐ, xã H, huyện CT, tỉnh BT.
2. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1971. Nơi cư trú: khu phố D, phường P, thành phố BT, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng S và bà Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà T là người trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 28/9/2013, ông S không cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được quyền ngăn cản quyền đến thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông S và bà T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự: Ông S và bà T phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001049 ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, vậy lệ phí ông S và bà T đã nộp đủ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND phường P, TP. BT; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |