- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VTB - LVH - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TO N NH N D N TH NH PH H PH NG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2019/QĐST-HNGĐ |
YẾT ĐỊNH
CÔNG NH N TH N TÌNH LY HÔN
V SỰ THO TH N CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 171/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- N ười êu cầu iải qu ế việc dân sự:
Chị VTB; nơi cư trú: Số 73/2B A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Anh LVH; nơi cư trú: Số 73/2B A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
NH N ĐỊNH CỦA T A N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị VTB và anh LVH kết hôn trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn tʭi Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 03 tháng 8 năm 2011. Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận, hʭnh phúc và anh chị đã có với nhau hai con chung. Đến năm 2017 vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách, quan điểm sống dẫn đến rʭn nứt trong quan hệ vợ chồng, mặc dù anh chị đã được họ hàng hai bên động viên, khuyên nhủ nhiều lần nhưng không có kết quả. Cũng từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hʭnh phúc, mục đích hôn nhân không đʭt được và cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh chị có hai con chung là D, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2011 và E, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau chị VTB sẽ nuôi con D, anh LVH sẽ nuôi con E. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 30/5/2019 là tự nguyện, không vi phʭm điều cấm của luật, không trái đʭo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tʭi Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị VTB và anh LVH thuận tình ly hôn.
[5] Về lệ phí dân sự: Chị VTB và anh LVH, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hʭn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị VTB và anh LVH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Chị VTB trực tiếp nuôi dưỡng con chung là D, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2011 và anh LVH trực tiếp nuôi dưỡng con chung là E, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2013 cho đến lúc các con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Chị VTB và anh LVH thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
- Về nợ chung: Chị VTB và anh LVH thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị VTB và anh LVH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị VTB và anh LVH, mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tʭm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008238 ngày 30 tháng 5 năm 2019 tʭi Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị VTB và anh LVH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường B, C; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; HCTP. | THẨM PH N Nguyễn Thị Minh Phương |