vanban.org

Quyết định 126/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Tống Văn H – sinh năm 1984. Trú quán: Trung đoàn A, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Thu H1 – sinh năm 1988. Trú quán: Thôn Đ, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2019/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tống Văn H – sinh năm 1984. Trú quán: Trung đoàn A, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H1 – sinh năm 1988. Trú quán: Thôn Đ, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Tống Văn H – sinh năm 1984. Trú quán: Trung đoàn A, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Thu H1 – sinh năm 1988. Trú quán: Thôn Đ, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H1.

- Về con chung: Anh Tống Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H1 cùng thỏa thuận giao hai con chung của vợ chồng là cháu Tống Hương T – sinh ngày 26/11/2013 và cháu Tống Gia H2 – sinh ngày 08/9/2015 cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H và chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Tống Văn H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Anh Tống Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H1 cùng thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tống Văn H phải nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/05499 ngày 16/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả anh Tống Văn H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ