vanban.org

Quyết định 126/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình M và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Thị Q, sinh ngày 27/9/2000 và Đỗ Đức N, sinh ngày 18/3/2003. Hai bên thỏa thuận cháu Q đã trưởng thành và có khả năng tự lao động được nên không đặt ra. Giao cháu Đỗ Đức N cho anh Đỗ Đình M nuôi đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Cơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mạnh - Thương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình M và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PT -TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Số: 126/2019/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên!đơn: Anh Đỗ Đình M, sinh năm 1980 Địa chỉ: Cụm 2, xã HT, huyện PT, Thành phố Hà Nội

- Bị!đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Cụm 2, xã HT, huyện PT, Thành phố Hà Nội

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình M và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Thị Q, sinh ngày 27/9/2000 và Đỗ Đức N, sinh ngày 18/3/2003. Hai bên thỏa thuận cháu Q đã trưởng thành và có khả năng tự lao động được nên không đặt ra. Giao cháu Đỗ Đức N cho anh Đỗ Đình M nuôi đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh M không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị T đến khi có yêu cầu mới hoặc có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ: Anh Đỗ Đình M và chị Nguyễn Thị T đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đỗ Đình M tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005765 ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh Đỗ Đình M số tiền 150.000đ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i!nhËn

thÈm ph¸n

- C¸c ®­¬ng sù;

- VKSND huyÖn PT;

- UBND x·, thÞ trÊn……..;

- L­u hå s¬ vô ¸n.

§Æng!ThÞ!BÝch!Loan! !

Cỡ chữ