- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2018/QĐST-VHNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 161/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018 giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1969; HKTT: phường X, quận T, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: đường X, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Anh Lê Minh H, sinh năm 1964; HKTT: phường X, quận T, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: phường D, quận C, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01 ngày 04/7/2008 của UBND xã P, huyện C, tỉnh Hà Tây (nay là thị trấn S, huyện C), thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Lê Minh D sinh ngày 24/10/1994 và cháu Lê Minh C sinh ngày 28/9/1996. Các con chung đều đã trưởng thành và phát triển bình thường nên Tòa án không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T xin tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2014/06048 ngày 03/5/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; - UBND thị trấn S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Đỗ Thị Thúy Hạnh |