- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu và anh Trần Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thu , sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp Tân H , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B
- Bị đơn: nh Trần Văn Hậu, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp Tân Q , xã Tân Th , huyện , tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Quốc H , sinh ngày 28/6/2007 cho chị X tiếp tục trực tiếp nuôi. Anh H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Chị tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 48879 ngày 19/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A nên hoàn lại cho chị số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. + Anh H không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị X và anh H ; - Viện kiểm sát nhân dân H. A; - UBND xã Tân Th i; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân T |