- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số 84/2018/DSST ngày 28/3/2018 về việc tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Trần Thị Q cùng thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C Số:126/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018, giữa:
-Nguyªn đơn: Anh Nguyễn Tiến D ( tên gọi khác: Nguyễn Văn D) sinh n¨m 1967;
NghÒ nghiÖp: Lao động tự do.
-Bị đơn: Chị Trần Thị Q, sinh n¨m 1970;
NghÒ nghiÖp: Lao động tự do.
Cùng §KHKTT: Tổ 2, khu 6B, phường C, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Trần Thị Q cùng thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Trần Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Trần Thị Q có hai con chung là Nguyễn Đức T, sinh ngày 27/12/1995 đã thành niên (đủ 18 tuồi) không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Con chung Nguyễn Huy H, sinh ngày 23/9/2002. Anh D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Huy H. Chị Q không phải cấp dưỡng cho con. Chị Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Anh D và chị Q tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.
-Về án phí: Anh Nguyễn Tiến D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh Nguyễn Tiến D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009918 ngày 23/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Cẩm Phả; - CCTHADS TP Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Trung; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đào Thị Kim Dung |