- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Văn N, Trần Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2018/QĐST- HNGĐ | Yên Sơn, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Chị Trần Thị M, sinh năm 1976; Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Anh Chu Văn N, sinh năm 1973; Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 81; 81 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Chu Văn N và chị Trần Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Chu Văn T, sinh ngày 02/02/2006 cho chị Trần Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Chu Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con, anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Chu Văn N và chị Trần Thị M tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Chu Văn N và chị Trần Thị M không vay nợ ai.
- Về án phí: Chị Trần Thị M phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số No 0004622 ngày 23 tháng 4 năm 2018, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, chị Trần Thị M được trả lại số tiền chênh lệnh 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Chu Văn N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không được kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKS h. Yên Sơn; - CCTHADS h. Yên Sơn; - UBND xã Mỹ bằng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đức Nam |